Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Đông Yên 2.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Hệ thống hồ sơ sổ sách trong trường tiểu học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Triết (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:06' 17-12-2012
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 2478
Số lượt thích: 0 người
HỆ THỐNG HỒ SƠ SỔ SÁCH TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Chào mừng quý thầy cô
Về tham gia sinh hoạt chuyên đề
A. HIỆU TRƯỞNG
Hồ sơ tuyển sinh lớp 1 ( Phải có đơn, lý lịch, xác nhận của Hiệu trưởng, bỏ vào hồ sơ HS ).
Danh sách học sinh từng lớp của toàn trường vào đầu năm học ( đóng cuốn, qua từng năm có chữ ký của GV chủ nhiệm và ký xác nhận của Hiệu trưởng ).
Sổ đăng bộ ( Cập nhật đầy đủ các thông tin, có xác nhận từng trang của Hiệu trưởng ).
Hồ sơ của Hiệu trưởng
4. Biên bản bàn giao lớp + Danh sách HS cuối năm học trước của từng giáo viên ( Theo thứ tự từng khối lớp ).
5. Danh sách HS yếu của từng giai đoạn và kế hoạch phụ đạo kèm theo.
6. Sổ công văn đi - đến.
7. Sổ kế hoạch ( Năm, tháng, tuần có số liệu cụ thể, mang tính khả thi lập thành một cuốn sổ ).
Hồ sơ của Hiệu trưởng
8. Sổ nghị quyết ( Biên bản ): ( trong mỗi cuộc họp cần đánh giá công tác tháng qua, sau đó triển khai các nội dung công tác sắp tới…Thư ký nhà trường cần ghi ngắn gọn, nhưng cần thể hiện rõ ràng các nội dung, văn bản đã triển khai…)
9. Sổ theo dõi HS chuyển đi – chuyển đến.
10. Quyết định phân công từng GV ( Lưu trong sổ QĐ và CV đi )
Hồ sơ của Hiệu trưởng
11. Hồ sơ đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học. ( có xác nhận của HT qua các năm, kèm theo các minh chứng, lưu vào từng túi hồ sơ ).
12. Sổ khen thưởng, kỷ luật giáo viên ( kèm theo quyết định )
13. Sổ khen thưởng HS, Kỷ luật HS (kèm theo quyết định )
14. Sổ quản lý tài sản và quản lý tài chính ( Cập nhật thường xuyên, đầy đủ)
Hồ sơ của Hiệu trưởng
15. Sổ quản lý cán bộ, GV, Nhân viên.
16. Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá HS, Hồ sơ giáo dục đối với HS khuyết tật.
17. Sổ phổ cập giáo dục tiểu học.
18. Sổ trực cơ quan ( nhật ký )
19. Lưu giữ thống kê chất lượng giáo dục hàng năm ( đóng thành cuốn từng năm hoc)
20. Hồ sơ HS HTCTTH.
Hồ sơ qui định dối với
giáo viên
Giáo án (Bài soạn): Ghi rõ ngày soạn, ngày dạy, tiết, tuần, môn, bài. Cuối mỗi bài soạn có chừa phần nhận xét, bổ sung, điều chỉnh (rút kinh nghiệm). Nếu soạn bài bằng máy tính: Phải đóng thành cuốn ( Không được cho phép hoặc Coppy của người khác, được sự đồng ý của Hiệu trưởng ). Đưa các nội dung lồng ghép – tích hợp vào mục tiêu.
Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ ( nếu dự giờ chéo đồng nghiệp cuối tiết dự cần ghi phần thống nhất ý kiến thực hiện chung phải có chữ ký của giáo viên được dự, cùng khối lớp ).
3. Sổ chủ nhiệm: Ghi đầy đủ các thông tin và cập nhật thường xuyên theo qui định.
Danh sách HS theo tổ trang 4,5,6 và cán bộ lớp ghi bằng bút chì để có thể thay đổi chỗ ngồi HS cho phù hợp trong năm theo Điều lệ trường Tiểu học.
Theo dõi kết quả học tập, diễn biến đạo đức của HS trang 16, 17 phần nhận xét mỗi em ghi hai dòng: ( dòng trên nhận xét học tập, dòng dưới nhận xét đạo đức ).
Ví dụ:
Trang xếp loại vở sạch chữ đẹp: cần ghi như sau.
Cần ghi đầy đủ các nội dung có trong sổ đúng theo yêu cầu.
Những biểu hiện tốt cần khen HKI, HKII hoặc những hiện tượng vi phạm nội quy HKI, HKII Trang 26,27,28…Cần theo dõi thường ngày trên lớp, ghi thời gian, biểu hiện tốt và hình thức khen… không chỉ đợi đến khen cuối học kỳ theo QĐ khen thưởng của trường.
Những biểu hiện tốt cần khen ở HKI
Những hiện tượng vi phạm nội quy HKI
Trang 30,31 – Phần ghi chép của GV
Nội dung các lần họp Phụ huynh
Nội dung trao đổi với Phụ huynh
Ví dụ:
+ Ngày 25/8/2011 Trao đổi với Phụ huynh em Nguyễn Văn A về việc nghỉ học không lý do.
+ Ngày 26/9/2011 Trao đổi với Phụ huynh em Nguyễn Văn B về việc em học yếu môn Toán.
…………………………………………………….
4. Sổ điểm.
- Kèm trang lý lịch vào trang 2
- Trang tổng hợp 29:
+ Nhận xét hạnh kiểm cuối năm (cột 28) ghi nhận xét bằng lời.
+ Lên lớp (lưu ban) cột 29 ghi bằng chữ “Lên lớp”.
+ Khen thưởng (cột 30) ghi danh hiệu khen thưởng.
+ Các trang còn lại thực hiện theo TT 32/2009/TT-BGDĐT.
5.Học bạ: Kèm giấy khai sinh hợp lệ, ký duyệt đầy đủ của Hiệu trưởng
Theo mẫu HB cũ:
Mẫu mới:
+
- Nội dung thể chất hoặc thể lực: Cần ghi chiều cao, cân nặng từ lớp 1 đến lớp 5.
- Các nội dung còn lại ghi như đã triển khai hàng năm.
Đối với khối trưởng
Sổ kế hoạch khối ( Mẫu cũ ) , Kế hoạch tháng ( Mẫu mới )
Sổ Nghị quyết ( Biên bản họp khối hàng tháng – 2lần/tháng ).
Sổ duyệt hồ sơ ( tính theo tháng và có xếp loại, kết trang ).
Hồ sơ chuyên môn
Sổ kế hoạch chuyên môn
Sổ theo dõi đánh giá chuyên môn nghiệp vụ GV
Sổ theo dõi kiểm tra hồ sơ sổ sách.
Sổ theo dõi tình hình HS tháng.
Sổ Nghị quyết.
Kế hoạch giảng dạy ATGT,GDSK RM, GDKNS, GDMT.
Kế hoạch giảng dạy các khối.
Sổ dự giờ.
Thời khóa biểu các lớp.
Hồ sơ
Công tác đội
Sổ liên đội
Sổ Nhi đồng
TPT đội
Sổ Truyền thống.
…………………………..
Hồ sơ
sổ sách thư viện
1. Thực hiện theo qui định. Ngoài ra cần lưu ý :
Sổ cho mượn sách.
Theo dõi đọc giả hàng ngày ( có cập nhật thường xuyên ).
2.
Sổ cho mượn thiết bị, ĐDDH ( Có cập nhật ngày mượn và ngày trả )
Theo dõi tình hình sử dụng ĐDDH và thiết bị hàng ngày.
Xin chân thành
cảm ơn
Quy định chế độ giảng dạy đối với giáo viên phổ thông. ( TT số 28/2009/TT-BGDĐT, 21/10/2009)
Điều 6 : Định mức tiết dạy
23 tiết đối với giáo viên tiểu học.
Điều 8 : Chế độ giảm mức tiết dạy ( chỉ áp dụng cho GV làm công tác kiêm nhiệm và Chủ nhiệm
GVCN được giảm 3 tiết .
( Thực dạy 20 tiết )
Kế hoạch GD theo QĐ 16/2006
ngày 05/5/2006/BGDĐT
Lớp 1 :
+ Tiếng Việt : 10 t
+ Toán : 4 t
+ ĐĐ : 1 t
+ TNXH : 1 t
+ Âm nhạc : 1 t
+Mĩ thuật : 1 t
+Thể dục : 1 t
+ Thủ công : 1 t
+ GDTT : 2 t
Cộng : 22 t
Lớp 2 :
+ Tiếng Việt : 9 t
+ Toán : 5 t
+ ĐĐ : 1 t
+ TNXH : 1 t
+ Âm nhạc : 1 t
+Mĩ thuật : 1 t
+Thể dục : 2 t
+ Thủ công : 1 t
+ GDTT : 2 t

23 t
GV thực dạy ( Lớp 1 )
1./22 tiết - 1t (Chào cờ ) = 21 tiết

21 tiết - 3t (TD+MT+ Â.N) = 18 tiết

2./ ( Lớp 2+3 )
23 tiết – 1t – 4 t = 18 tiết

3./ ( Lớp 4+5 )
25 tiết - 1t – 4 t = 20 tiết

Xin chân thành cảm ơn!
 
Gửi ý kiến