Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Đông Yên 2.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án Lớp 1 ; Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Triết (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 04-12-2012
Dung lượng: 362.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Triết (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 04-12-2012
Dung lượng: 362.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 18/08/2012
Ngày dạy:Thứ 2 ngày 20 tháng 8 năm 2012
HĐTT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HỌC VẦN
BÀI 4: Dấu ? .
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
- Đọc được: bẻ, bẹ.
- Trả lời được 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô.
III.Các hoạt động dạy học : Tiết : 1
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
- Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc.
- Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé.
- Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê.
- Viết bảng con dấu sắc.
- GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu hỏi.
- GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận.
- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi.
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu hỏi.
- GV viết dấu hỏi lên bảng và nói.
- Tên của dấu này là dấu hỏi.
Dấu nặng.
- GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận.
- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng. Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu nặng.
- GV viết dấu nặng lên bảng và nói.
- Tên của dấu này là dấu nặng.
2.2 Dạy dấu thanh:
+ GV đính dấu hỏi lên bảng.
Nhận diện dấu
- Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
- Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ của học sinh.
- Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.
- Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống vật gì?
* GV đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh nhận diện dấu nặng.
- Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ chữ của học sinh.
- Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.
- Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống vật gì?
Ghép chữ và đọc tiếng
* Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học.
- GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được tiếng bẻ.
- Viết tiếng bẻ lên bảng.
- Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng cài.
- Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ.
- Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu ?
- GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi (không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e một chút)
- GV phát âm mẫu : bẻ
- Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ.
- GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể tìm cho cô các hoạt động trong đó có tiếng bẻ.
* Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ.
- So sánh tiếng bẹ và bẻ.
- Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.
Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
* Viết dấu hỏi
- Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng cho học sinh quan sát.
- Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi.
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.
- HD học sinh viết tiếng bẻ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh hỏi trên đầu chữ e.
- Viết mẫu bẻ
- Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ
- Sửa lỗi cho học sinh.
* Viết dấu nặng
- Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng cho học sinh quan sát.
- Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng.
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.
- HD học sinh viết tiếng bẹ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh nặng dưới chữ e.
- Viết mẫu bẹ
- HD viết trên không
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
Ngày soạn: 18/08/2012
Ngày dạy:Thứ 2 ngày 20 tháng 8 năm 2012
HĐTT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HỌC VẦN
BÀI 4: Dấu ? .
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
- Đọc được: bẻ, bẹ.
- Trả lời được 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô.
III.Các hoạt động dạy học : Tiết : 1
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
- Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc.
- Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé.
- Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê.
- Viết bảng con dấu sắc.
- GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu hỏi.
- GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận.
- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi.
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu hỏi.
- GV viết dấu hỏi lên bảng và nói.
- Tên của dấu này là dấu hỏi.
Dấu nặng.
- GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận.
- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
- GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng. Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu nặng.
- GV viết dấu nặng lên bảng và nói.
- Tên của dấu này là dấu nặng.
2.2 Dạy dấu thanh:
+ GV đính dấu hỏi lên bảng.
Nhận diện dấu
- Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
- Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ của học sinh.
- Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.
- Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống vật gì?
* GV đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh nhận diện dấu nặng.
- Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ chữ của học sinh.
- Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.
- Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống vật gì?
Ghép chữ và đọc tiếng
* Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học.
- GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được tiếng bẻ.
- Viết tiếng bẻ lên bảng.
- Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng cài.
- Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ.
- Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu ?
- GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi (không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e một chút)
- GV phát âm mẫu : bẻ
- Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ.
- GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể tìm cho cô các hoạt động trong đó có tiếng bẻ.
* Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ.
- So sánh tiếng bẹ và bẻ.
- Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.
Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
* Viết dấu hỏi
- Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng cho học sinh quan sát.
- Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi.
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.
- HD học sinh viết tiếng bẻ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh hỏi trên đầu chữ e.
- Viết mẫu bẻ
- Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ
- Sửa lỗi cho học sinh.
* Viết dấu nặng
- Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật gì?
- GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng cho học sinh quan sát.
- Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng.
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.
- HD học sinh viết tiếng bẹ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh nặng dưới chữ e.
- Viết mẫu bẹ
- HD viết trên không
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
 





