Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Đông Yên 2.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Bộ giáo dục >

Thông tư 36/2009

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
Số: 36 /2009/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tựdo – Hạnh phúc 
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2009
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học 
và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi 
Căn cứLuật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; 
Căn cứLuật Phổcập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1991; 
Căn cứNghị định số178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của 
Chính Phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổchức của Bộ, 
cơquan ngang Bộ; 
Căn cứNghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính 
phủvềquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổchức của BộGiáo 
dục và Đào tạo; 
Căn cứNghị định số338/HĐBT ngày 26 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng 
Bộtrưởng vềviệc thi hành Luật Phổcập giáo dục tiểu học; 
Căn cứNghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính 
phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; 
Theo đềnghịcủa Vụtrưởng VụGiáo dục Tiểu học, 
Bộtrưởng BộGiáo dục và Đào tạo Quyết định: 
Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tưnày Quy định kiểm tra, công nhận 
Phổcập giáo dục tiểu học và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi. 
Điều 2. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kểtừngày 20 tháng 01 năm 
2010. Thông tưnày thay thếQuyết định số28/1999/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 
6 năm 1999 của Bộtrưởng BộGiáo dục và Đào tạo vềviệc ban hành Quy định 
kiểm tra, đánh giá và công nhận Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi. Các quy 
định trước đây trái với Thông tưnày đều bịbãi bỏ. 
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụtrưởng VụKếhoạch Tài chính, Vụtrưởng 
VụGiáo dục Tiểu học, Thủtrưởng các đơn vịcó liên quan thuộc BộGiáo dục và 
Đào tạo, Chủtịch Uỷban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, 
Giám đốc các sởgiáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày. 
Nơi nhận:     
- Ban Tuyên giáo TƯ; 
- Văn phòng Quốc hội; 
- Văn phòng Chính phủ; 
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục; 
- Kiểm toán nhà nước; 
- Cục KTVBQPPL (BộTưpháp); 
- Công báo; 
- Như Điều 3 (đểthực hiện); 
- Website Chính phủ;
- Website BộGDĐT; 
- Lưu: VT, VụPC, VụGDTH. 
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tựdo – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH 
Kiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học 
và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi 
(Ban hành kèm theo Thông tưsố36 /2009/TT-BGDĐT 
Ngày 04 tháng12 năm 2009 của Bộtrưởng BộGiáo dục và Đào tạo) 
Chương I 
QUY ĐỊNH CHUNG 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 
Thông tưnày quy định vềkiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học 
(sau đây viết tắt là PCGDTH) và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi (sau đây 
viết tắt là PCGDTHĐĐT) bao gồm: tiêu chuẩn PCGDTH; tiêu chuẩn 
PCGDTHĐĐT; kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTHĐĐT. 
Điều 2. Đối tượng áp dụng 
Quy định này áp dụng cho trẻem trong độtuổi từ6 tuổi đến 14 tuổi (tính 
theo năm); các xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là đơn vịcơsở); các 
huyện, quận, thịxã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vịcấp 
huyện); các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là đơn vị
cấp tỉnh). 
Điều 3. Mục đích, yêu cầu 
1. Củng cốkết quảPCGDTH, đẩy mạnh PCGDTHĐĐT, từng bước nâng 
cao chất lượng giáo dục tiểu học. 
2. Kiểm tra, công nhận PCGDTH, PCGDTHĐĐT đảm bảo đúng thực 
chất, nghiêm túc, khách quan. 
Điều 4. Mức độcông nhận đạt chuẩn 
Kết quảPCGDTH được công nhận theo các mức độ đạt chuẩn: PCGDTH; 
PCGDTHĐĐT mức độ1; PCGDTHĐĐT mức độ2. 
Chương II 
TIÊU CHUẨN PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC 
VÀ PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘTUỔI 
Điều 5. Tiêu chuẩn Phổcập giáo dục tiểu học 
1. Đối với cá nhân: 
Trẻem được công nhận đạt chuẩn PCGDTH phải hoàn thành chương trình 
tiểu học trước độtuổi 15 tuổi. 
3
2. Đối với đơn vịcơsở: 
a) Đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn vềPCGDTH phải có 80% trở
lên sốtrẻem trong độtuổi 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học; 
b) Đối với miền núi, vùng khó khăn phải có 70% trởlên sốtrẻem trong độ
tuổi 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học. 
3. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh: 
a) Đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh được công nhận đạt chuẩn về
PCGDTH phải có 90% trởlên số đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn 
PCGDTH; 
b) Đối với miền núi, vùng khó khăn phải có 80% trởlên số đơn vịcơsở
được công nhận đạt chuẩn PCGDTH. 
Điều 6. Tiêu chuẩn Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi mức độ1 
1. Đối với cá nhân: 
Trẻem được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1 phải hoàn 
thành chương trình tiểu học ở độtuổi 11 tuổi. 
2. Đối với đơn vịcơsở: 
Đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1 phải đạt 
những điều kiện sau: 
a) Học sinh: 
- Huy động được 95% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 6 tuổi vào lớp 1; 
- Có 80% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu 
học, sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học. 
b) Giáo viên: 
- Đảm bảo sốlượng giáo viên đểdạy đủcác môn học theo chương trình 
giáo dục phổthông cấp tiểu học; 
- Đạt tỉlệ1,20 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học tổchức dạy học 
5 buổi/tuần; 1,30 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học có tổchức dạy học 
trên 5 buổi/tuần; 
- Có 80% trởlên sốgiáo viên đạt trình độchuẩn đào tạo, trong đó có 20% 
trởlên đạt trình độtrên chuẩn. 
c) Cơsởvật chất: 
- Có mạng lưới trường, lớp phù hợp, tạo điều kiện cho trẻem đi học thuận 
lợi; 
- Có sốphòng học đạt tỉlệ0,5 phòng/lớp trởlên. Phòng học an toàn; có 
bảng, đủbàn ghếcho học sinh, giáo viên; đủánh sáng, thoáng mát vềmùa hè, 
ấm vềmùa đông; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập 
thuận lợi; 
4
- Trường học có thưviện, phòng y tếhọc đường, phòng thiết bịgiáo dục; 
phòng truyền thống và hoạt động Đội; có sân chơi, sân tập an toàn, được sửdụng 
thường xuyên; 
- Trường học xanh, sạch, đẹp; an toàn; có nguồn nước sạch; có hệthống 
thoát nước; có khu vệsinh dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên, đảm bảo 
sạch sẽ, sửdụng thuận tiện. 
3. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh: 
Đơn vịcấp huyện,  đơn vịcấp tỉnh  được công nhận  đạt chuẩn 
PCGDTHĐĐT mức độ1 phải có 90% trởlên số đơn vịcơsở được công nhận 
đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1; số đơn vịcơsởcòn lại phải đạt chuẩn 
PCGDTH. 
Điều 7. Tiêu chuẩn Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi mức độ2 
1. Đối với cá nhân: 
Trẻem được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 phải hoàn 
thành chương trình tiểu học ở độtuổi 11 tuổi. 
2. Đối với đơn vịcơsở: 
Đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 phải đạt 
những điều kiện sau: 
a) Học sinh: 
- Huy động được 98% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 6 tuổi vào lớp 1; 
- Có 90% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu 
học, sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học; 
- Có 50% trởlên sốhọc sinh học 9-10 buổi/tuần. 
b) Giáo viên: 
- Đạt tỉlệ1,20 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học tổchức dạy học 
5 buổi/tuần; 1,35 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học tổchức 50% trở
lên sốhọc sinh học 9-10 buổi/tuần; 
- Có 100% sốgiáo viên đạt trình độchuẩn đào tạo, trong đó có 50% trởlên 
đạt trình độtrên chuẩn đào tạo; 
- Có đủgiáo viên chuyên trách dạy các môn: Mĩthuật, Âm nhạc, Thểdục, 
Tin học, Ngoại ngữ. 
c) Cơsởvật chất: 
- Có mạng lưới trường, lớp phù hợp tạo điều kiện cho trẻem đi học thuận 
lợi; 
- Có sốphòng học đạt tỉlệ0,8 phòng/lớp trởlên. Phòng học an toàn; có 
bảng, đủbàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủánh sáng, thoáng 
mát vềmùa hè, ấm vềmùa đông; có tủ đựng hồsơ, thiết bịdạy học; có điều kiện 
tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; 
5
- Trường học có văn phòng; thưviện; phòng giáo viên; phòng hiệu trưởng; 
phòng phó hiệu trưởng; phòng thiết bịgiáo dục; phòng giáo dục nghệthuật; 
phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng y tếhọc đường; phòng hỗtrợhọc 
sinh khuyết tật; phòng thường trực, bảo vệ. Các phòng có đủcác phương tiện, 
thiết bịcần thiết đểphục vụhoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường; 
- Trường học có sân chơi, sân tập với tổng diện tích chiếm 30% trởlên diện 
tích mặt bằng của trường; có đồchơi, thiết bịvận động cho học sinh, đảm bảo 
điều kiện cho học sinh vui chơi và tập luyện an toàn. 
- Đối với các trường tổchức bán trú cho học sinh phải có chỗ ăn, chỗnghỉ
đảm bảo các yêu cầu vệsinh, sức khoẻcho học sinh; 
- Trường học có cổng, tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trường; có 
nguồn nước sạch, có hệthống thoát nước; có khu đểxe; có khu vệsinh sạch sẽ, 
thuận tiện dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên; đảm bảo môi trường 
xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện; không có hàng quán, nhà ởtrong khu vực 
trường. 
3. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh: 
a) Đơn vịcấp huyện được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 
phải có 90% trởlên số đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT 
mức độ2; số đơn vịcơsởcòn lại phải đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1; 
b) Đơn vịcấp tỉnh được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 phải 
đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1 và có 100% đơn vịcấp huyện được công 
nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2.
Chương III 
KIỂM TRA, CÔNG NHẬN PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC 
VÀ PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘTUỔI 
Điều 8. Thời điểm kiểm tra, công nhận, công nhận lại 
1. Hằng năm, đơn vịcơsở, đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh tổchức tự
kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại đểcó biện pháp củng cố, duy trì kết quả
PCGDTH, đẩy mạnh PCGDTHĐĐT, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học. 
2. Thời điểm kiểm tra, công nhận, công nhận lại: 
a) Đơn vịcơsởtổchức tựkiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại vào 
tháng 9; đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh tổchức tựkiểm tra, công nhận hoặc 
công nhận lại vào tháng 10; 
b) BộGiáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT 
toàn quốc vào tháng 11; tổchức kiểm tra, công nhận, công nhận lại theo đềnghị
của các đơn vịcấp tỉnh. 
Điều 9. Kiểm tra, công nhận, công nhận lại theo mức độ đạt chuẩn 
6
1. Đối với đơn vịchưa được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức 
độ1: kiểm tra kết quảduy trì, công nhận lại PCGDTH; kiểm tra, công nhận đạt 
chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1. 
2. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1: 
kiểm tra kết quảduy trì, công nhận lại PCGDTHĐĐT mức độ1; kiểm tra, công 
nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2. 
3. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2: 
kiểm tra kết quảduy trì, công nhận lại PCGDTHĐĐT mức độ2. 
Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra, công nhận, công nhận lại 
1. Đối với đơn vị đềnghịkiểm tra, công nhận lần đầu: đơn vịcấp huyện, 
đơn vịcấp tỉnh, BộGiáo dục và Đào tạo tổchức kiểm tra tại đơn vịtrực thuộc, ra 
quyết định công nhận các đơn vị đạt chuẩn. 
2. Đối với đơn vị đềnghịkiểm tra, công nhận lại: đơn vịcấp huyện, đơn vị
cấp tỉnh, BộGiáo dục và Đào tạo xem xét hồsơ, tổchức kiểm tra xác suất đơn vị
trực thuộc, ra quyết định công nhận lại các đơn vị đạt chuẩn. 
3. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu hai năm liền không 
duy trì kết quảphổcập thì bịxoá tên trong danh sách đã đạt chuẩn; việc công 
nhận lại phải được thực hiện như đối với đơn vị được kiểm tra, công nhận lần 
đầu. 
Điều 11. Nội dung kiểm tra 
1. Kiểm tra việc thực hiện và kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1, 
PCGDTHĐĐT mức độ2 thông qua báo cáo của Ban chỉ đạo phổcập. 
2. Kiểm tra hồsơphổcập. 
3. Kiểm tra thực tếcơsởvật chất; dựgiờ, khảo sát chất lượng dạy học của 
giáo viên và học sinh. Trường hợp cần thiết có thểkiểm tra tới hộgia đình; 
4. Lập biên bản kiểm tra. 
Điều 12. Hồsơkiểm tra, công nhận 
1. Đối với đơn vịcơsởgồm: 
a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức 
độ1, PCGDTHĐĐT mức độ2;
b) Các biểu thống kê tổng hợp trẻem trong diện PCGDTHĐĐT, đội ngũ
giáo viên tiểu học và cơsởvật chất cho giáo dục tiểu học;
c) Biên bản tựkiểm tra; 
d) Quyết định của đơn vịcấp huyện công nhận đơn vịcơsở;
e) Danh sách học sinh hoàn thành chương trình tiểu học;
g) Sổtheo dõi PCGDTH; 
h) Sổ đăng bộ. 
7
2. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh gồm: 
a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức 
độ1, PCGDTHĐĐT mức độ2; 
b) Biểu thống kê tổng hợp trẻem trong diện PCGDTHĐĐT, đội ngũgiáo 
viên tiểu học và cơsởvật chất cho giáo dục tiểu học của đơn vịcấp huyện, đơn 
vịcấp tỉnh;
c) Quyết định của đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh công nhận đơn vịtrực 
thuộc; 
d) Biên bản kiểm tra các đơn vịtrực thuộc. 
Chương IV 
TỔCHỨC THỰC HIỆN 
Điều 13. Quy trình kiểm tra, công nhận, công nhận lại 
1. Đối với đơn vịcơsở: 
a) Tựkiểm tra đánh giá kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1, 
PCGDTHĐĐT mức độ2; lập biên bản tựkiểm tra; 
b) Lập hồsơ, đềnghị đơn vịcấp huyện kiểm tra, công nhận hoặc công 
nhận lại theo mức độchuẩn đã đạt được. 
2. Đối với đơn vịcấp huyện: 
a) Tiếp nhận, xem xét hồsơ; thành lập đoàn kiểm tra; tổchức kiểm tra tại 
đơn vịcơsở; lập biên bản kiểm tra; ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại 
các đơn vịcơsở đạt chuẩn; 
b) Tựkiểm tra kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức  độ1, 
PCGDTHĐĐT mức độ2; lập hồsơ, đềnghị đơn vịcấp tỉnh kiểm tra, công nhận 
hoặc công nhận lại. 
3. Đối với đơn vịcấp tỉnh: 
a) Tiếp nhận, xem xét hồsơ; thành lập đoàn kiểm tra; tổchức kiểm tra tại 
đơn vịcấp huyện; lập biên bản kiểm tra; ra quyết định công nhận hoặc công nhận 
lại các đơn vịcấp huyện đạt chuẩn; 
b) Tựkiểm tra kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1 hoặc 
PCGDTHĐĐT mức độ2; lập hồsơ, đềnghịBộGiáo dục và Đào tạo kiểm tra, 
công nhận hoặc công nhận lại. 
4. BộGiáo dục và Đào tạo: 
a) Tiếp nhận, xem xét hồsơ đềnghịkiểm tra, công nhận, công nhận lại 
PCGDTHĐĐT mức độ1 hoặc PCGDTHĐĐT mức độ2 của đơn vịcấp tỉnh; 
b) Thành lập đoàn kiểm tra, tổchức kiểm tra tại đơn vịcấp tỉnh, lập biên 
bản kiểm tra; 
8
c) Ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại đơn vịcấp tỉnh đạt chuẩn. 
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Hằng năm, Uỷban nhân dân đơn vịcơsởcó trách nhiệm lập kếhoạch 
và thực hiện kếhoạch PCGDTH, PCGDTHĐĐT; chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các 
ban, ngành, đoàn thểtham gia công tác PCGDTH, PCGDTHĐĐT; tổchức tự
kiểm tra đánh giá, đềnghịUỷban nhân dân đơn vịcấp huyện kiểm tra, công 
nhận hoặc công nhận lại; báo cáo kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT cho Uỷban 
nhân dân đơn vịcấp huyện. 
2. Hằng năm, Uỷban nhân dân đơn vịcấp huyện có trách nhiệm lập kế
hoạch và thực hiện kếhoạch PCGDTH, PCGDTHĐĐT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm 
tra các ban, ngành, đoàn thểcấp huyện tham gia thực hiện công tác PCGDTH, 
PCGDTHĐĐT; tổchức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại đơn vịcơsở; đề
nghịUỷban nhân dân đơn vịcấp tỉnh kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại; 
báo cáo kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT cho Uỷban nhân dân đơn vịcấp tỉnh. 
3. Hằng năm, Uỷban nhân dân đơn vịcấp tỉnh có trách nhiệm lập kế
hoạch và thực hiện kếhoạch PCGDTH, PCGDTHĐĐT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm 
tra các ban, ngành, đoàn thểcấp tỉnh tham gia thực hiện công tác PCGDTH, 
PCGDTHĐĐT; tổchức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại đơn vịcấp 
huyện; đềnghịBộGiáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại; 
báo cáo kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT cho BộGiáo dục và Đào tạo. 

Nhắn tin cho tác giả
Huỳnh Minh Triết @ 08:20 18/02/2013
Số lượt xem: 140
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến