Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Đông Yên 2.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Bộ giáo dục >
Huỳnh Minh Triết @ 08:20 18/02/2013
Số lượt xem: 140
Thông tư 36/2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 36 /2009/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tựdo – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2009
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học
và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi
Căn cứLuật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứLuật Phổcập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứNghị định số178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của
Chính Phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổchức của Bộ,
cơquan ngang Bộ;
Căn cứNghị định số32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủvềquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổchức của BộGiáo
dục và Đào tạo;
Căn cứNghị định số338/HĐBT ngày 26 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng
Bộtrưởng vềviệc thi hành Luật Phổcập giáo dục tiểu học;
Căn cứNghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đềnghịcủa Vụtrưởng VụGiáo dục Tiểu học,
Bộtrưởng BộGiáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tưnày Quy định kiểm tra, công nhận
Phổcập giáo dục tiểu học và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi.
Điều 2. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kểtừngày 20 tháng 01 năm
2010. Thông tưnày thay thếQuyết định số28/1999/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng
6 năm 1999 của Bộtrưởng BộGiáo dục và Đào tạo vềviệc ban hành Quy định
kiểm tra, đánh giá và công nhận Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi. Các quy
định trước đây trái với Thông tưnày đều bịbãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụtrưởng VụKếhoạch Tài chính, Vụtrưởng
VụGiáo dục Tiểu học, Thủtrưởng các đơn vịcó liên quan thuộc BộGiáo dục và
Đào tạo, Chủtịch Uỷban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương,
Giám đốc các sởgiáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày.
Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục KTVBQPPL (BộTưpháp);
- Công báo;
- Như Điều 3 (đểthực hiện);
- Website Chính phủ;
- Website BộGDĐT;
- Lưu: VT, VụPC, VụGDTH.
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tựdo – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Kiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học
và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi
(Ban hành kèm theo Thông tưsố36 /2009/TT-BGDĐT
Ngày 04 tháng12 năm 2009 của Bộtrưởng BộGiáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tưnày quy định vềkiểm tra, công nhận Phổcập giáo dục tiểu học
(sau đây viết tắt là PCGDTH) và Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi (sau đây
viết tắt là PCGDTHĐĐT) bao gồm: tiêu chuẩn PCGDTH; tiêu chuẩn
PCGDTHĐĐT; kiểm tra, công nhận PCGDTH và PCGDTHĐĐT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho trẻem trong độtuổi từ6 tuổi đến 14 tuổi (tính
theo năm); các xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là đơn vịcơsở); các
huyện, quận, thịxã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vịcấp
huyện); các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là đơn vị
cấp tỉnh).
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Củng cốkết quảPCGDTH, đẩy mạnh PCGDTHĐĐT, từng bước nâng
cao chất lượng giáo dục tiểu học.
2. Kiểm tra, công nhận PCGDTH, PCGDTHĐĐT đảm bảo đúng thực
chất, nghiêm túc, khách quan.
Điều 4. Mức độcông nhận đạt chuẩn
Kết quảPCGDTH được công nhận theo các mức độ đạt chuẩn: PCGDTH;
PCGDTHĐĐT mức độ1; PCGDTHĐĐT mức độ2.
Chương II
TIÊU CHUẨN PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC
VÀ PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘTUỔI
Điều 5. Tiêu chuẩn Phổcập giáo dục tiểu học
1. Đối với cá nhân:
Trẻem được công nhận đạt chuẩn PCGDTH phải hoàn thành chương trình
tiểu học trước độtuổi 15 tuổi.
3
2. Đối với đơn vịcơsở:
a) Đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn vềPCGDTH phải có 80% trở
lên sốtrẻem trong độtuổi 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học;
b) Đối với miền núi, vùng khó khăn phải có 70% trởlên sốtrẻem trong độ
tuổi 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học.
3. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh:
a) Đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh được công nhận đạt chuẩn về
PCGDTH phải có 90% trởlên số đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn
PCGDTH;
b) Đối với miền núi, vùng khó khăn phải có 80% trởlên số đơn vịcơsở
được công nhận đạt chuẩn PCGDTH.
Điều 6. Tiêu chuẩn Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi mức độ1
1. Đối với cá nhân:
Trẻem được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1 phải hoàn
thành chương trình tiểu học ở độtuổi 11 tuổi.
2. Đối với đơn vịcơsở:
Đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1 phải đạt
những điều kiện sau:
a) Học sinh:
- Huy động được 95% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 6 tuổi vào lớp 1;
- Có 80% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu
học, sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học.
b) Giáo viên:
- Đảm bảo sốlượng giáo viên đểdạy đủcác môn học theo chương trình
giáo dục phổthông cấp tiểu học;
- Đạt tỉlệ1,20 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học tổchức dạy học
5 buổi/tuần; 1,30 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học có tổchức dạy học
trên 5 buổi/tuần;
- Có 80% trởlên sốgiáo viên đạt trình độchuẩn đào tạo, trong đó có 20%
trởlên đạt trình độtrên chuẩn.
c) Cơsởvật chất:
- Có mạng lưới trường, lớp phù hợp, tạo điều kiện cho trẻem đi học thuận
lợi;
- Có sốphòng học đạt tỉlệ0,5 phòng/lớp trởlên. Phòng học an toàn; có
bảng, đủbàn ghếcho học sinh, giáo viên; đủánh sáng, thoáng mát vềmùa hè,
ấm vềmùa đông; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập
thuận lợi;
4
- Trường học có thưviện, phòng y tếhọc đường, phòng thiết bịgiáo dục;
phòng truyền thống và hoạt động Đội; có sân chơi, sân tập an toàn, được sửdụng
thường xuyên;
- Trường học xanh, sạch, đẹp; an toàn; có nguồn nước sạch; có hệthống
thoát nước; có khu vệsinh dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên, đảm bảo
sạch sẽ, sửdụng thuận tiện.
3. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh:
Đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh được công nhận đạt chuẩn
PCGDTHĐĐT mức độ1 phải có 90% trởlên số đơn vịcơsở được công nhận
đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1; số đơn vịcơsởcòn lại phải đạt chuẩn
PCGDTH.
Điều 7. Tiêu chuẩn Phổcập giáo dục tiểu học đúng độtuổi mức độ2
1. Đối với cá nhân:
Trẻem được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 phải hoàn
thành chương trình tiểu học ở độtuổi 11 tuổi.
2. Đối với đơn vịcơsở:
Đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 phải đạt
những điều kiện sau:
a) Học sinh:
- Huy động được 98% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 6 tuổi vào lớp 1;
- Có 90% trởlên sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu
học, sốtrẻem ở độtuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học;
- Có 50% trởlên sốhọc sinh học 9-10 buổi/tuần.
b) Giáo viên:
- Đạt tỉlệ1,20 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học tổchức dạy học
5 buổi/tuần; 1,35 giáo viên/lớp trởlên đối với trường tiểu học tổchức 50% trở
lên sốhọc sinh học 9-10 buổi/tuần;
- Có 100% sốgiáo viên đạt trình độchuẩn đào tạo, trong đó có 50% trởlên
đạt trình độtrên chuẩn đào tạo;
- Có đủgiáo viên chuyên trách dạy các môn: Mĩthuật, Âm nhạc, Thểdục,
Tin học, Ngoại ngữ.
c) Cơsởvật chất:
- Có mạng lưới trường, lớp phù hợp tạo điều kiện cho trẻem đi học thuận
lợi;
- Có sốphòng học đạt tỉlệ0,8 phòng/lớp trởlên. Phòng học an toàn; có
bảng, đủbàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủánh sáng, thoáng
mát vềmùa hè, ấm vềmùa đông; có tủ đựng hồsơ, thiết bịdạy học; có điều kiện
tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi;
5
- Trường học có văn phòng; thưviện; phòng giáo viên; phòng hiệu trưởng;
phòng phó hiệu trưởng; phòng thiết bịgiáo dục; phòng giáo dục nghệthuật;
phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng y tếhọc đường; phòng hỗtrợhọc
sinh khuyết tật; phòng thường trực, bảo vệ. Các phòng có đủcác phương tiện,
thiết bịcần thiết đểphục vụhoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường;
- Trường học có sân chơi, sân tập với tổng diện tích chiếm 30% trởlên diện
tích mặt bằng của trường; có đồchơi, thiết bịvận động cho học sinh, đảm bảo
điều kiện cho học sinh vui chơi và tập luyện an toàn.
- Đối với các trường tổchức bán trú cho học sinh phải có chỗ ăn, chỗnghỉ
đảm bảo các yêu cầu vệsinh, sức khoẻcho học sinh;
- Trường học có cổng, tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trường; có
nguồn nước sạch, có hệthống thoát nước; có khu đểxe; có khu vệsinh sạch sẽ,
thuận tiện dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên; đảm bảo môi trường
xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện; không có hàng quán, nhà ởtrong khu vực
trường.
3. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh:
a) Đơn vịcấp huyện được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2
phải có 90% trởlên số đơn vịcơsở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT
mức độ2; số đơn vịcơsởcòn lại phải đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1;
b) Đơn vịcấp tỉnh được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2 phải
đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1 và có 100% đơn vịcấp huyện được công
nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2.
Chương III
KIỂM TRA, CÔNG NHẬN PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC
VÀ PHỔCẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘTUỔI
Điều 8. Thời điểm kiểm tra, công nhận, công nhận lại
1. Hằng năm, đơn vịcơsở, đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh tổchức tự
kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại đểcó biện pháp củng cố, duy trì kết quả
PCGDTH, đẩy mạnh PCGDTHĐĐT, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
2. Thời điểm kiểm tra, công nhận, công nhận lại:
a) Đơn vịcơsởtổchức tựkiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại vào
tháng 9; đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh tổchức tựkiểm tra, công nhận hoặc
công nhận lại vào tháng 10;
b) BộGiáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT
toàn quốc vào tháng 11; tổchức kiểm tra, công nhận, công nhận lại theo đềnghị
của các đơn vịcấp tỉnh.
Điều 9. Kiểm tra, công nhận, công nhận lại theo mức độ đạt chuẩn
6
1. Đối với đơn vịchưa được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức
độ1: kiểm tra kết quảduy trì, công nhận lại PCGDTH; kiểm tra, công nhận đạt
chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1.
2. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ1:
kiểm tra kết quảduy trì, công nhận lại PCGDTHĐĐT mức độ1; kiểm tra, công
nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2.
3. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ2:
kiểm tra kết quảduy trì, công nhận lại PCGDTHĐĐT mức độ2.
Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra, công nhận, công nhận lại
1. Đối với đơn vị đềnghịkiểm tra, công nhận lần đầu: đơn vịcấp huyện,
đơn vịcấp tỉnh, BộGiáo dục và Đào tạo tổchức kiểm tra tại đơn vịtrực thuộc, ra
quyết định công nhận các đơn vị đạt chuẩn.
2. Đối với đơn vị đềnghịkiểm tra, công nhận lại: đơn vịcấp huyện, đơn vị
cấp tỉnh, BộGiáo dục và Đào tạo xem xét hồsơ, tổchức kiểm tra xác suất đơn vị
trực thuộc, ra quyết định công nhận lại các đơn vị đạt chuẩn.
3. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu hai năm liền không
duy trì kết quảphổcập thì bịxoá tên trong danh sách đã đạt chuẩn; việc công
nhận lại phải được thực hiện như đối với đơn vị được kiểm tra, công nhận lần
đầu.
Điều 11. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra việc thực hiện và kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1,
PCGDTHĐĐT mức độ2 thông qua báo cáo của Ban chỉ đạo phổcập.
2. Kiểm tra hồsơphổcập.
3. Kiểm tra thực tếcơsởvật chất; dựgiờ, khảo sát chất lượng dạy học của
giáo viên và học sinh. Trường hợp cần thiết có thểkiểm tra tới hộgia đình;
4. Lập biên bản kiểm tra.
Điều 12. Hồsơkiểm tra, công nhận
1. Đối với đơn vịcơsởgồm:
a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức
độ1, PCGDTHĐĐT mức độ2;
b) Các biểu thống kê tổng hợp trẻem trong diện PCGDTHĐĐT, đội ngũ
giáo viên tiểu học và cơsởvật chất cho giáo dục tiểu học;
c) Biên bản tựkiểm tra;
d) Quyết định của đơn vịcấp huyện công nhận đơn vịcơsở;
e) Danh sách học sinh hoàn thành chương trình tiểu học;
g) Sổtheo dõi PCGDTH;
h) Sổ đăng bộ.
7
2. Đối với đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh gồm:
a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức
độ1, PCGDTHĐĐT mức độ2;
b) Biểu thống kê tổng hợp trẻem trong diện PCGDTHĐĐT, đội ngũgiáo
viên tiểu học và cơsởvật chất cho giáo dục tiểu học của đơn vịcấp huyện, đơn
vịcấp tỉnh;
c) Quyết định của đơn vịcấp huyện, đơn vịcấp tỉnh công nhận đơn vịtrực
thuộc;
d) Biên bản kiểm tra các đơn vịtrực thuộc.
Chương IV
TỔCHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Quy trình kiểm tra, công nhận, công nhận lại
1. Đối với đơn vịcơsở:
a) Tựkiểm tra đánh giá kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1,
PCGDTHĐĐT mức độ2; lập biên bản tựkiểm tra;
b) Lập hồsơ, đềnghị đơn vịcấp huyện kiểm tra, công nhận hoặc công
nhận lại theo mức độchuẩn đã đạt được.
2. Đối với đơn vịcấp huyện:
a) Tiếp nhận, xem xét hồsơ; thành lập đoàn kiểm tra; tổchức kiểm tra tại
đơn vịcơsở; lập biên bản kiểm tra; ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại
các đơn vịcơsở đạt chuẩn;
b) Tựkiểm tra kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1,
PCGDTHĐĐT mức độ2; lập hồsơ, đềnghị đơn vịcấp tỉnh kiểm tra, công nhận
hoặc công nhận lại.
3. Đối với đơn vịcấp tỉnh:
a) Tiếp nhận, xem xét hồsơ; thành lập đoàn kiểm tra; tổchức kiểm tra tại
đơn vịcấp huyện; lập biên bản kiểm tra; ra quyết định công nhận hoặc công nhận
lại các đơn vịcấp huyện đạt chuẩn;
b) Tựkiểm tra kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT mức độ1 hoặc
PCGDTHĐĐT mức độ2; lập hồsơ, đềnghịBộGiáo dục và Đào tạo kiểm tra,
công nhận hoặc công nhận lại.
4. BộGiáo dục và Đào tạo:
a) Tiếp nhận, xem xét hồsơ đềnghịkiểm tra, công nhận, công nhận lại
PCGDTHĐĐT mức độ1 hoặc PCGDTHĐĐT mức độ2 của đơn vịcấp tỉnh;
b) Thành lập đoàn kiểm tra, tổchức kiểm tra tại đơn vịcấp tỉnh, lập biên
bản kiểm tra;
8
c) Ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại đơn vịcấp tỉnh đạt chuẩn.
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Hằng năm, Uỷban nhân dân đơn vịcơsởcó trách nhiệm lập kếhoạch
và thực hiện kếhoạch PCGDTH, PCGDTHĐĐT; chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các
ban, ngành, đoàn thểtham gia công tác PCGDTH, PCGDTHĐĐT; tổchức tự
kiểm tra đánh giá, đềnghịUỷban nhân dân đơn vịcấp huyện kiểm tra, công
nhận hoặc công nhận lại; báo cáo kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT cho Uỷban
nhân dân đơn vịcấp huyện.
2. Hằng năm, Uỷban nhân dân đơn vịcấp huyện có trách nhiệm lập kế
hoạch và thực hiện kếhoạch PCGDTH, PCGDTHĐĐT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm
tra các ban, ngành, đoàn thểcấp huyện tham gia thực hiện công tác PCGDTH,
PCGDTHĐĐT; tổchức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại đơn vịcơsở; đề
nghịUỷban nhân dân đơn vịcấp tỉnh kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại;
báo cáo kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT cho Uỷban nhân dân đơn vịcấp tỉnh.
3. Hằng năm, Uỷban nhân dân đơn vịcấp tỉnh có trách nhiệm lập kế
hoạch và thực hiện kếhoạch PCGDTH, PCGDTHĐĐT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm
tra các ban, ngành, đoàn thểcấp tỉnh tham gia thực hiện công tác PCGDTH,
PCGDTHĐĐT; tổchức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại đơn vịcấp
huyện; đềnghịBộGiáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại;
báo cáo kết quảPCGDTH, PCGDTHĐĐT cho BộGiáo dục và Đào tạo.
Huỳnh Minh Triết @ 08:20 18/02/2013
Số lượt xem: 140
Số lượt thích:
0 người
 
- Quyết định 14 (04/02/13)
- Thông tư 41 (04/02/13)
- Thong tư 32/2009 (04/02/13)
- Công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 (28/11/12)